HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG MẪU


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
-------------------------

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Số: ...........................)
Căn cứ vào:
- Bộ Luật Lao động 2012;
- Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động;
- Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;
- Và các văn bản khác hướng dẫn chi tiết Bộ Luật lao động năm 2012.
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên
            Hôm nay, ngày …. tháng … năm ….., Tại địa chỉ trụ sở chính của Công ty ………..................
…………………………………………………………………..............................................................
            Chúng tôi gồm:
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A): …………………………………………………...…......
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………………….....................
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………....................
Đại diện bởi: ……………………………………………    Chức vụ: …………………….....................
Số điện thoại liên hệ: …………………………………Email: ...............................................................
NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B): Ông (bà) ...............................................................giới tính: Nam/Nữ
Sinh ngày: … / … / … …            Dân tộc: ………………… Quốc tịch: …………....................………
Số CMND/CCCD:…………………....... Cấp ngày: … / … / … … Tại: …………………...................
Hộ khẩu thường trú: ………..........……………………………………………………………………...
Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………...................……….
             Cùng thảo thuận ký kết HĐLĐ và đưa tới thống nhất các điều khoản chung sau đây:
Điều 1. Điều khoản chung
1.1. Loại hợp đồng lao động:
1.2. Thời gian thử việc là ..... ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng này.
1.3. Chính thức từ ngày: .............................................................................................................
1.4. Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………..................
1.5. Chức vụ:………………………………………………………………………...................
1.6. Công việc phải làm: ……………………………………………………………................
Điều 2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
2.1. Thời giờ làm việc: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (8 giờ/ngày)
- Buổi sáng từ 8h00 – 12h
- Buổi chiều từ 13h30 – 17h30.
- Sáng thứ 7 từ 8h00 đến 12h00.
2.2. Thời giờ nghỉ ngơi:
- Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều thứ 7 và ngày chủ nhật)
- Chế độ nghỉ hàng năm và nghỉ lễ: Theo quy định của pháp luật
Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
3.1. Quyền lợi của người lao động
3.1.1. Chế độ lương và nâng lương:
- Mức lương chính: ……………………………… VNĐ/Tháng.
- Phụ cấp trách nhiệm: …………………………… VNĐ/Tháng.
- Công tác phí: Tùy vào tính chất công việc, nhân viên được cung cấp công tác phí phù hợp với yêu cầu của công việc.
- Hình thức trả lương: Trả lương từ ngày … đến ngày … hàng tháng.
- Tiền thưởng: Theo quy định của Công ty.
- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Công ty.
3.1.2. Chế độ Bảo hiểm: Người lao động được hưởng chế độ Bảo hiểm theo quy định của pháp luật về lao động.
3.1.3. Chế độ đào tạo: Tùy theo quyết định của Người sử dụng lao động.
3.2. Nghĩa vụ của người lao động
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng lao động và các văn bản khác có liên quan.
- Tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của nội quy, quy chế của công ty; chấp hành các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy,… theo quy định của công ty và pháp luật.
- Có trách nhiệm giữ bí mật tài liệu, thông tin cho khách hàng, công ty trong thời gian làm việc hoặc khi không còn làm việc. Sau khi nghỉ việc phải có trách nhiệm hoàn trả lại trang thiết bị được cấp phát, bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu trước đây được giao để thực hiện công việc cho công ty.
Điều 4. Quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
4.1. Quyền hạn người sử dụng lao động
- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng này và theo nhu cầu của người sử dụng lao động (Bố trí, điều chuyển, tam ngừng việc,…)
- Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.
- Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
- Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nếu không đảm bảo được yêu cầu của công việc.
4.2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều kiện đã cam kết trong hợp đồng này.
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng này.
Điều 5. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:
- Hợp đồng này hết thời hạn theo quy định.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
- Người lao động mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, bị tù giam, chết hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích; người sử dụng lao động là pháp nhân chấm dứt hoạt động.
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và văn bản liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người lao động gây ra
Người lao động làm hư hỏng, thất thoát, mất, dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng thì chịu trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Mức bồi thường thiệt hại được áp dụng theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
8.1. Bất kỳ tranh chấp, bất đồng và kháng nảy sinh từ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, trên cơ sở có sự đồng ý của hai bên có lập thành văn bản.
          8.2. Trong trường hợp các bên không tự giải quyết được các vấn đề tranh chấp và bất đồng hoặc kháng nghị nảy sinh từ Hợp đồng này hoặc liên quan đến Hợp đồng này thì vấn đề sẽ được đưa ra xem xét và giải quyết tại Toà án. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng và bắt buộc tất cả các bên phải thực hiện.
Điều 9. Những thỏa thuận khác
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 05 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của pháp luật lao động
Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.
Hợp đồng này được lập thành 04 (hai) bản có giá trị như nhau, người sử dụng lao động giữ 02 (một) bản, người lao động giữ 02 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu công ty)                                    (Ký, ghi rõ họ tên)


Nhận xét

Bài đăng phổ biến