NỘI QUY LAO ĐỘNG MẪU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
NỘI QUY CÔNG TY
I.
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều
1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.1.
Thời giờ làm việc: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7, 8 giờ/ngày, 44 giờ/tuần
-
Buổi sáng từ 8h00 – 12h00.
-
Buổi chiều từ 13h30 – 17h30.
-
Sáng thứ 7 từ 8h00 đến 12h00.
1.2.
Thời giờ nghỉ ngơi:
-
Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều thứ 7 và ngày chủ nhật)
-
Chế độ nghỉ hàng năm và nghỉ lễ: Theo quy định của pháp luật
1.3.
Làm thêm giờ
-
Việc làm thêm giờ sẽ được bố chí tùy theo tính chất công việc và phải báo trước
với người lao động.
-
Phụ cấp làm thêm giờ sẽ được tính trên cơ sở quy chế tiền lương của Công ty, đảm
bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
Điều
2. Nghỉ việc riêng có lương
a)
Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b)
Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c)
Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết;
con chết: nghỉ 03 ngày.
2.2.
Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người
sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết;
bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Điều
3: Nghỉ phép hàng năm:
3.1.
Người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ được hưởng
nguyên lương. Mỗi tháng người lao động được phép nghỉ một ngày được cộng đồng,
nhưng mỗi lần cộng dồn không quá 3 ngày làm việc.
3.2.
Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ không
lương tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do chính đáng.
Trường
hợp xin nghỉ phép, người lao động phải có sự đồng ý của cấp trên quản lý trực
tiếp và người sử dụng lao động. Nếu chưa có sự đồng ý trên người lao động vẫn cố
tình nghỉ sẽ bị xử lý theo quy định.
Người
lao động chỉ được xin nghỉ không lương tối đa 14 ngày trong năm.
II.
TRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều
4. Quy định về tác phong, trang phục, thái độ làm việc nơi công sở:
4.1. Người lao động phải mặc đồng phục
của công ty vào mùa hè, mặc quần áo trang phục phù hợp với môi trường công sở
vào mùa đông.
4.2.
Người lao động phải có thái độ tích cực và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Điều
5. Quy định ra vào công ty
5.1. Trong giờ làm việc, người lao động
phải có mặt tại công ty đúng giờ, không được làm việc riêng ngoài công việc được
giao.
5.2. Không được vắng mặt tại Công ty
nếu không có lý do, phải bàn giao công việc
và thông báo cho cấp trên trước khi nghỉ phép. Trường hợp ra ngoài phải
báo cáo với trưởng bộ phận.
5.3. Không gây mất trật tự tại nơi làm việc.
III.
KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Điều
6. Những hành vi vi phạm kỷ luật lao động
6.1. Vi phạm nội quy về thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi của cơ quan.
6.2. Không chấp hành phân công, điều
động của người sử dụng lao động.
6.3. Có những hành vi làm tổn hại đến hình ảnh hoặc tổn hại trực tiếp đến lợi ích của công
ty.
6.4.
Vi phạm các quy định khác theo quy định của Bộ Luật lao động 2012.
Điều
7. Hình thức xử lý
7.1. Áp dụng hình thức khiển trách, cảnh
cáo bằng miệng hoặc văn bản
+ Đi trễ, về sớm hơn
so với thời giờ làm việc quy định.
+ Phong thái trang
phục không phù hợp theo quy định của công ty
+ Nghỉ việc không lý
do quá 2 ngày/ 1 tháng.
+
Có thái độ khiếm nhã với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng
7.2. Áp dụng hình thức kỷ luật kéo
dài thời hạn nâng lương.
+
Người lao động liên tiếp bị khiển trách, cảnh cáo nhiều lần (từ 03 lần trở lên)
đối với các hành vi tại Khoản 7.1 Điều này.
+
Người lao động không chấp hành sự phân, điều động công việc của người sử dụng
lao động hoặc cấp trên quản lý trực tiếp.
+
Người lao động liên tiếp không hoàn thành 02 lần công việc được giao.
7.2. Áp dụng hình thức kỷ luật sa thải
trong các trường hợp sau
+ Người lao động liên
tiếp (03 lần) không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao mà không có lý do
giải thích chính đáng.
+ Người lao động tự
ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự
ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu
tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
+
Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử
dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công
nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây
thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản,
lợi ích của người sử dụng lao động;
IV.
Điều khoản thi hành:
Điều 8: Nội quy
công ty là cơ sở để người sử dụng lao động quản lý người lao động và là căn cứ
để xử phạt các trường hợp vi phạm.
Điều 9: Giám đốc
công ty là người có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm. Trong trường hợp
giám đốc công ty vắng mặt thì người được giám đốc ủy quyền là người có thẩm quyền
xử lý các trường hợp vi phạm.
Điều 10: Nội quy
được phổ biến đến toàn thể nhân viên trong công ty. Mọi nhân viên có nghĩa vụ
thi hành nghiêm chỉnh nội quy này
Hà Nội, ngày ………tháng………năm 2017
|
|
T.M
công ty
Giám
đốc công ty
|
|
|
|
Nhận xét
Đăng nhận xét