MẪU QUY CHẾ TOÀN LƯƠNG

Điều 1. Mục đích của quy chế tiền lương
- Quy chế tiền lương là cơ sở để người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Việc xây dựng quy chế tiền lương giúp đảm bảo đời sống cho người lao động để người lao động yên tâm công tác góp phần khuyến khích lao động, bảo đảm năng suất lao động trong công ty.
Điều 2. Quy chế lao động này áp dụng cho toàn bộ người lao động đang làm việc cho công ty;
Điều 3. Cách tính lương
Lương của người lao động được tính theo hai cách:
3.1. Lương theo thời gian: Được trả cho người lao động tháng tháng. Lương này áp dụng cho người lao động làm việc hành chính tại các bộ phận.
3.2. Lương khoán: Lương được trả theo khối lượng công việc và chất lượng công việc được giao cho người lao động.
Điều 4. Cách tính lương
4.1. Cơ sở tính lương: Dựa theo thời gian làm việc trong bảng chấm công
4.2. Công thức tính lương:
Lương tháng = ((Lương cơ bản + Phụ cấp) x số ngày làm việc thực tế) ÷ ngày công chuẩn của hàng tháng.
Lương thử việc: Bằng 85% lương chính thức.
Điều 5. Tiền lương làm thêm giờ
- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường là 150% tiền lương của ngày thường
- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần là 200% tiền lương của ngày thường
- Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lể, ngày nghỉ có lương ít nhất là 300% tiền lương của ngày thường chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Điều 6.
- Thời gian thanh toán lương là ngày mùng 5 của tháng tiếp theo.
- Hình thức thanh toán lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản
Điều 7. Nâng lương của người lao động
- Thời gian xét năng lương định kỳ đối với người lao động là mỗi năm 01 lần (Tính kể từ thời gian người lao động bắt đầu làm việc theo Hợp đồng lao động)
- Điều kiện nâng lương:
+ Đủ thời gian để xét năng lương theo quy định trên.
+ Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, không vi phạm nội quy lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động.
+ Có đề xuất của người quản lý trực tiếp đối với người lao động tại các phòng ban.
- Nâng lương trước thời hạn: Tùy thuộc vào năng lực làm việc, trình độ chuyên môn, sự cống hiến của người lao động. Người sử dụng lao động có thể nâng lương cho người lao động trước thời hạn.
- Mức tăng lương từ 10% - 20% tùy vào kết quả kinh doanh của công ty theo năm tài chính.
Điều 8. Khen thưởng
8.1. Hàng năm, kết thúc năm tài chính tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, công sức đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động quyết định thưởng cho người lao động bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
8.2. Hàng năm, vào dịp tết nguyên đán dựa vào kết quả kinh doanh người sử dụng lao động thưởng tết cho người lao động theo quy định.
8.3. Thưởng khác: Vào các dịp nghỉ lễ, tết theo quy định của nhà nước. Ngưởi sử dụng lao động thưởng cho người lao động tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Điều 9. Người lao động nghỉ việc riêng vẫn được hưởng nguyên lương trong các trường hợp:
- Bản thân kết hôn được nghỉ 03 ngày;
- Con kết hôn được nghỉ 01 ngày;
- Cha, mẹ hai bên, vợ chồng, con chết được nghỉ 03 ngày;
Điều 10. Các chính sách khác
- Bản thân người lao động kết hôn được mừng tối thiểu là 1.000.000 VNĐ;
- Cha mẹ hai bên, chồng, vợ hoặc con chết được viếng tối thiểu là 500.000 VNĐ;
- Người lao động gặp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệm được trợ cấp tối thiểu là 500.000 VNĐ;
- Người lao động có gia cảnh khó khan được trợ cấp 500.000 VNĐ người/tháng.
            Quy chế tiền lương này gồm 10 Điều được người sử dụng lao động và tập thể người lao động trong công ty thống nhất ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ký kết. Giao cho Trưởng phòng Hành chính nhân sự và Kế toán trưởng công ty triển khai thực hiện. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc gì sẽ được sửa đổi và bổ sung cho phù hợp


Nhận xét

Bài đăng phổ biến