TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

            Mọi công dân đều có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được xem là một trong những nghĩa vụ thuế bắt buộc mà cá nhân phải thực hiện đóng theo đúng quy định. Tuy nhiên, để hiểu thế nào về thuế thu nhập cá nhân thì không phải cá nhân nào cũng nắm rõ cũng như biết được những quy định liên quan đến việc đóng thuế thu nhập cá nhân. Bởi vậy, trong bài viết này, tôi xin giới thiệu cho các bạn những thông tin sơ lược về thuế thu nhập cá nhân và đi sâu vào nội dung chi tiết liên quan đến thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
            Hiện nay, chưa có quy định cụ thể hay định nghĩa về thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền được trích ra từ thu nhập của cá nhân (tiền lương, tiền công) hoặc một phần các nguồn thu nhập khác để nộp vào ngân sách nhà nước.
            Các khoản tiền được tính để đóng thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
            - Các khoản thu nhập từ kinh doanh, sản xuất;
            - Thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản tương đương;
            - Thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn của cá nhân;
            - Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định;
- Thu nhập từ trúng thưởng, xổ số;
- Thu nhập từ bản quyền, hoạt động nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập được nhận do phân chia di sản thừ kế hoặc được tặng cho tài sản;
Trong đó, thu nhập cá nhân liên từ tiền lương, tiền công và các khoản tương đương được khá nhiều cá nhân quan tâm.
2. Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được tính như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 90 Bộ Luật lao động 2012 và Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Thì Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Thời điểm để tính thuế thu nhập cá nhân được tính kể từ thời điểm tổ chức, cá nhân trả tiền lương cho người lao động theo thảo thuận trong hợp đồng lao động.
Căn cứ để tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần. Việc kê khai này được tính theo tháng hoặc theo quy nhưng quyết toán theo năm.
Công thức tính thuế thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
* Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế (Tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế) – các khoản giảm trừ
- Các khoản được miễn thuế bao gồm: Tiền ăn giữa ca, ăn trưa; Phụ cấp điện thoại; Phụ cấp trang phục; Tiền công tác phí; Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ; Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không chịu thuế TNCN
- Các khoản giảm trừ, bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng. Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
* Thuế suất tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
x

Nhận xét

Bài đăng phổ biến